Kỹ thuật nuôi tôm nước lợ, mô hình thâm canh và bán thâm canh

KỸ THUẬT NUÔI TÔM NƯỚC LỢ, MÔ HÌNH THÂM CANH VÀ BÁN THÂM CANH

ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRẠI NUÔI ĐẠT CHUẨN

– Cơ sở nuôi tôm nước lợ phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh của địa phương.

– Vùng nuôi phải có mương cấp, mương thoát riêng biệt đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho nhu cầu nuôi.

– Mỗi cơ sở nuôi phải có hồ lắng chiếm 15 – 20% diện tích mặt bằng để xử lý nước cấp và diệt tạp trước khi đưa vào hồ nuôi; có trang bị dụng cụ đo môi trường: pH, oxy, NH3, NO3, độ mặn,…

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT

2.1 Chuẩn bị hồ nuôi:

2.1.1 Cải tạo ao nuôi, ao lắng:

– Bước 1: Tháo cạn ao nuôi và ao lắng. Loại bỏ các địch hại có trong ao từ vụ nuôi trước (tôm, cua, ốc, côn trùng, cá tạp). Vét bùn đáy ao, tu sửa bờ, các cống cấp nước, thoát nước. San đáy ao dốc về phía cống thoát. Phải đầm nén kỹ bờ ao hoặc lót bạt để chống xói lở và hạn chế rò rỉ. Rào lưới quanh ao để tránh các loài ký chủ trung gian gây bệnh từ bên ngoài như: cua, còng, rắn.

– Bước 2: Rải vôi bột (vôi nung) liều lượng 20-30kg/ 1.000m2 (pH đất >4) hoặc 30 – 40kg/ 1.000m2 (ph <4) đều đáy ao.

– Bước 3: Bừa kỹ cho vôi ngấm vào đáy để diệt hết tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp còn sót lại, diệt khuẩn trong bùn, giải độc (kim loại nặng, H2S) và trung hòa pH. Ao lót bạt đáy chỉ cần vệ sinh khử trùng.

– Bước 4: Phơi đáy ao khoảng 5 – 7 ngày.

Đối với những ao không phơi được: bơm cạn nước, dùng máy cào chất thải về cuối góc ao, bơm chất thải vào ao chứa thải, sau đó tiến hành bón vôi với liều lượng như bước 2.

4 mô hình nuôi tôm nước lợ phổ biến đạt hiệu quả cao

Lưu ý:

– Sau mỗi vụ nuôi, phải phơi khô cứng nền đáy ao lắng, ao nuôi khoảng 1 – 2 tháng để ngắt vụ, tiêu diệt các mầm bệnh, khoáng hóa và phục hồi môi trường nền đáy.

2.1.2. Xử lý nước và lấy nước vào ao nuôi:

– Bước 1: Lấy nước vào ao lắng qua túi lọc bằng vải dày nhằm loại bỏ rác, ấu trùng, tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp. Để lắng 3-4 ngày.

– Bước 2: Chạy quạt nước liên tục trong 2 – 3 ngày để kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở thành ấu trùng.

– Bước 3: Diệt tạp, diệt khuẩn nước cấp trong ao lắng vào buổi sáng (8h) hoặc buổi chiều (16h) bằng Chlorine nồng độ 30ppm (30kg/ 1.000m3 nước), hoặc những chất diệt tạp có tên trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (không dùng thuốc BVTV và các chất cấm).

– Bước 4: Quạt nước liên tục trong 10 ngày để phân hủy dư lượng Chlorine. Kiểm tra dư lượng Chlorine trong nước bằng thuốc thử.

– Bước 5: Cấp nước từ ao lắng qua ao nuôi (qua nhiều lớp túi lọc bằng vải dày) đến khi mức nước trong ao nuôi đạt từ 1,3 – 1,5m. Để lắng 2 ngày.

Lưu ý:

– Không diệt tạp trong ao nuôi.

– Không lấy nước vào ao lắng khi:

  1. Nước ngoài kênh/ mương có nhiều váng bọt, màng nhầy, nhiều phù sa;
  2. Nguồn nước nằm trong vùng có dịch bệnh;
  3. Nước có hiện tượng phát sáng vào ban đêm;

2.1.3. Gây màu nước:

Gây màu nước giúp phát triển vi sinh vật phù du, ổn định môi trường thuận lợi hạn chế tôm bị sốc, tăng tỷ lệ sống.

Hai ngày sau khi cấp nước vào ao nuôi, gây màu nước bằng cách:

Cách 1: Bằng cám ủ (thành phần: cám gạo, bột đậu nành, bột cá phố trộn theo tỷ lệ 2:2:1. Nấu chín, ủ trong 2 – 3 ngày).

– Bước 1: Lúc 7-8h sáng: bón vôi đen Dolomite CaMg(CO3)2 hoặc vôi nông nghiệp CaCO3 liều lượng 100 – 150kg/ 1.000m3.

– Bước 2: Lúc 10-12h trưa: bón cám ủ liều lượng 3 – 4kg/ 1.000m3.

Lặp lại 2 bước trên liên tục trong 3 – 5 ngày đến khi độ trong của nước đạt 30 – 40cm.

Cách 2: Bằng mật đường + cám gạo + bột đậu nành (tỷ lệ 3:1:3) ủ trong 12 giờ.

– Lúc 9 – 10 giờ sáng: bón mật đường + cám gạo + bột đậu nành đã qua ủ với liều lượng 2-3kg/ 1.000m3 nước ao, tạt liên tục 3 ngày.

– Khi màu nước trong ao chuyển sang màu của tảo khuê (vàng hay nâu nhạt) hay màu xanh vỏ đậu thì tiến hành thả giống.

Đối với những ao khó gây màu nước, hay màu nước không bền nên bổ sung thêm các thành phần khoáng, Silic để giữ màu nước cho ao nuôi.

Có thể gây màu nước bằng chế phẩm vi sinh theo hướng dẫn của nhà sản xuất có uy tín để phân hủy mùn bã hữu cơ lơ lửng, xác tảo chết tích tụ do dùng hóa chất diệt khuẩn trước đó, tạo nguồn vi khuẩn có lợi giúp. môi trường nuôi ổn định, tạo điều kiện cho tôm phát triển tốt ngay từ đầu.

— Gây màu nước giúp phát triển vi sinh vật phù du, ổn định môi trường thuận lợi hạn chế tôm bị sốc, tăng tỷ lệ sống

Hai ngày sau khi cấp nước vào ao nuôi, gây màu nước bằng cách.

Lưu ý:

– Không dùng phân vô cơ gây màu nước.

– Không diệt tạp trong hồ nuôi khi đã lấy nước.

– Kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố môi trường nước ao nuôi đảm bảo trong ngưỡng thích hợp trước khi thả giống:

Yếu tố môi trường nước ao nuôi tôm

Giới hạn tối ưu đối với tôm sú

Giới hạn tối ưu đối

với tôm chân trắng

Hàm lượng oxy hòa tan (DO)

> 4mg/l

> 6mg/l

pH

7,5 – 8,5 (dao động trong ngày không quá 0,5)

Độ mặn

15 – 25‰

5 – 25‰

Độ kiềm

80 – 120mg/l

120 – 150mg/l

Độ trong

30 – 40cm

NH3

< 0,1mg/l

H2S

< 0,01mg/l

2.2. Quạt nước và thời gian chạy quạt nước

Bố trí hệ thống quạt nước và thời gian chạy quạt nước phải đảm bảo nhu cầu oxy cho tôm nuôi, đặc biệt thời điểm chiều tối/ đêm/ gần sáng ki hàm lượng oxy hòa tan giảm dần/ xuống thấp trong ngày.

Cần tăng cường thời gian chạy quạt nước nhằm tạo đươc dòng chảy tốt nhất và cung cấp đủ nhu cầu oxy cho tôm nuôi.

2.2.1. Vị trí đặt cánh quạt nước:

– Cách bờ 1,5m

– Khoảng cách giữa 2 cánh quạt nước là 60 – 80cm, lắp so le nhau.

– Thùy theo hình dạng ao mà bố trí cánh quạt nước nhằm tạo được dòng chảy tốt nhất và cung cấp đủ nhu cầu oxy cho tôm nuôi.

2.2.2. Số lượng máy quạt nước:

– Đối với nuôi tôm sú:

Diện tích ao (m2)

Mật độ: 15 – 20 con

Mật độ: 20 – 25 con

Tốc độ vòng quay (vòng/phút)

2.000

20 – 25 cánh

25 – 30 cánh

100 – 120

5.000

50 – 60 cánh

60 – 80 cánh

100 – 120

 

– Đối với nuôi tôm chân trắng:

Tôm chân trắng đòi hỏi oxy rất lớn. Do đó, tùy theo mật độ thả nuôi có thể thiết kế hệ thống quạt nước bằng cánh quạt nhựa hoặc kết hợp cánh quạt nhựa và cánh quạt lông nhím hoặc các cánh quạt cung cấp oxy khác để cung cấp oxy cho ao nuôi. Vòng tua của cánh quạt nhựa nên >120 vòng/ phút.

Diện tích ao

(m2)

Mật độ

(con/m2)

Số lượng dàn quạt cánh

Số lượng dàn quạt lông nhím

2.000 – 3.000

30 – 60

4 dàn (10 cánh quạt/dàn)

1

60 – 100

4 dàn (10 cánh quạt/dàn)

2

4.000 – 5.000

30 – 60

6 dàn (10 cánh quạt/dàn)

2

60 – 100

6 dàn (10 cánh quạt/dàn)

3 – 4

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Liên hệ nhanh